Chiều cao nhà gác lửng: Kích thước chuẩn và lưu ý thiết kế
Chiều cao nhà gác lửng là yếu tố quan trọng quyết định độ thông thoáng, sự tiện nghi và khả năng tận dụng diện tích sinh hoạt. Thông thường, nhà có gác lửng được thiết kế với chiều cao tham khảo khoảng 4,7 - 6m, tùy loại hình công trình, kết cấu sàn và kiểu mái. Tuy nhiên, gia chủ cần phân bổ chiều cao tầng trệt và tầng lửng hợp lý để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Bài viết dưới đây DURAflex sẽ hướng dẫn cách xác định kích thước, tính toán chiều cao và những lưu ý cần thiết khi thiết kế.
1. Chiều cao nhà gác lửng bao nhiêu là chuẩn?
1.1. Chiều cao tổng thể nhà gác lửng
Chiều cao tổng thể nhà gác lửng thường dao động khoảng 4,7 - 6m, tùy diện tích, công năng sử dụng và kiểu mái. Trong đó, nhà cấp 4 có gác lửng có thể tham khảo chiều cao 4,7 - 5,3m, còn nhà phố hoặc công trình có yêu cầu không gian lớn hơn có thể cân nhắc mức 5,4 - 6m.
Khi thiết kế, gia chủ cần tính toán đầy đủ các phần:
- Chiều cao tầng trệt: Khoảng cách từ sàn hoàn thiện tầng trệt đến mặt dưới sàn gác lửng.
- Độ dày hệ sàn lửng: Bao gồm dầm chịu lực, lớp sàn và vật liệu hoàn thiện.
- Chiều cao tầng lửng: Khoảng cách từ sàn gác hoàn thiện đến mặt dưới trần hoặc mái.
- Chiều cao phần mái: Phụ thuộc kiểu mái bằng, mái tôn hoặc mái dốc.
Bản vẽ mặt cắt nhà gác lửng thể hiện chiều cao tầng trệt, kết cấu sàn lửng và phần mái (Nguồn: Internet)
1.2. Chiều cao tiêu chuẩn tầng trệt (phía dưới gác lửng)
Tầng trệt nhà gác lửng thường được các đơn vị thiết kế gợi ý chiều cao khoảng 2,5 - 3m, tùy diện tích và công năng. Tuy nhiên, khi bố trí phòng khách, phòng ngủ hoặc khu vực sinh hoạt, gia chủ cần đối chiếu yêu cầu chiều cao thông thủy theo tiêu chuẩn thiết kế nhà ở.
Cụ thể, TCVN 13967:2024 nêu chiều cao thông thủy không nhỏ hơn:
- 2,6m: Đối với phòng ở và phòng ăn.
- 2,3m: Đối với phòng bếp, khu vệ sinh, phòng giặt là và kho.
atld.vn
Vì vậy, nếu tầng trệt được bố trí làm phòng khách hoặc phòng ngủ, gia chủ nên lấy mức từ 2,6m thông thủy làm căn cứ thiết kế theo tiêu chuẩn, thay vì mặc định chiều cao 2,5m phù hợp với mọi không gian.
Chiều cao tầng trệt cần được tính từ sàn hoàn thiện đến mặt dưới sàn hoặc trần gác lửng (Nguồn: Internet)
1.3. Chiều cao tiêu chuẩn của tầng lửng
Chiều cao tầng lửng trong các mẫu nhà dân dụng thường được giới thiệu khoảng 2,2 - 2,8m, nhưng cần phân biệt kích thước tham khảo với chiều cao thông thủy đáp ứng công năng sử dụng.
- Gác lửng làm phòng ngủ, phòng làm việc: Nên thiết kế chiều cao thông thủy từ 2,6m theo yêu cầu đối với phòng ở trong TCVN 13967:2024.
- Gác lửng làm khu lưu trữ: Có thể xem xét chiều cao phù hợp với công năng kho, với mức thông thủy không nhỏ hơn 2,3m theo tiêu chuẩn.
- Gác lửng dưới mái dốc: Cần kiểm tra chiều cao sử dụng tại những vị trí có dầm, xà gồ hoặc trần nghiêng, tránh chỉ tính theo điểm cao nhất của mái.
atld.vn
Chiều cao thông thủy tầng lửng cần phù hợp với mục đích sử dụng và kết cấu mái nhà (Nguồn: Internet)
1.4. Quy định pháp lý về chiều cao gác lửng theo tiêu chuẩn xây dựng
Hiện nay, không có quy định chung yêu cầu mọi nhà gác lửng phải cao 4,7m, 5m hay tối đa 6m. Khi thiết kế và xây dựng, gia chủ cần đối chiếu các tài liệu liên quan:
- TCVN 13967:2024: Đưa ra yêu cầu thiết kế nhà ở riêng lẻ, trong đó có chiều cao thông thủy các phòng chức năng và yêu cầu an toàn cầu thang.
- Thông tư 06/2021/TT-BXD và các văn bản sửa đổi: Quy định cách phân cấp công trình và xác định số tầng cao. Theo nội dung tại Phụ lục II, tầng lửng nhà ở riêng lẻ có diện tích không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng chính ngay bên dưới có thể không được tính vào số tầng cao, với điều kiện chỉ có một tầng lửng thuộc trường hợp này.
- Quy hoạch và giấy phép xây dựng: Xác định giới hạn chiều cao, quy mô và các điều kiện xây dựng áp dụng cho khu đất cụ thể.
Lưu ý: Quy định 65% liên quan đến cách xác định số tầng cao, không phải giới hạn chiều cao tầng lửng. Gia chủ nên đối chiếu quy định đang áp dụng và hồ sơ thiết kế trước khi thi công.
2. Cách tính chiều cao nhà gác lửng chuẩn xác cho từng loại hình công trình
Chiều cao nhà gác lửng cần được xác định dựa trên công năng sử dụng, độ dày kết cấu sàn và kiểu mái của từng công trình. Để phân bổ không gian hợp lý, gia chủ có thể áp dụng công thức:
Chiều cao đến mặt dưới trần/mái = Chiều cao thông thủy tầng trệt + Chiều dày hệ sàn lửng + Chiều cao thông thủy tầng lửng
Khi tính chiều cao tổng thể đến đỉnh mái, cần cộng thêm phần kết cấu mái tương ứng. Dưới đây là cách tính tham khảo cho từng loại hình nhà ở.
2.1. Chiều cao nhà cấp 4 có gác lửng
Nhà cấp 4 có gác lửng thường được thiết kế với chiều cao tổng thể khoảng 4,7–5,3m, tùy kiểu mái và cách bố trí không gian. Tuy nhiên, nếu cả tầng trệt và tầng lửng đều được sử dụng làm phòng ở, gia chủ cần tính toán chiều cao thông thủy phù hợp thay vì chỉ dựa vào khoảng kích thước tham khảo.
Ví dụ tính chiều cao nhà cấp 4 có gác lửng:
- Chiều cao thông thủy tầng trệt: 2,6m.
- Chiều dày hệ sàn lửng: 0,2m (giả định).
- Chiều cao thông thủy tầng lửng: 2,6m.
- Tổng chiều cao đến mặt dưới trần/mái: 2,6 + 0,2 + 2,6 = 5,4m.
Gia chủ cần tính thêm chiều cao phần mái, hệ xà gồ và lớp cách nhiệt theo thiết kế thực tế. Đối với nhà cấp 4 mái tôn, nên chú trọng giải pháp chống nóng và thông gió để duy trì sự thoải mái tại khu vực gác lửng.
Chiều cao nhà cấp 4 có gác lửng cần được tính toán đồng bộ với kết cấu sàn và hệ mái (Nguồn: Internet)
2.2. Chiều cao nhà phố, nhà ống có gác lửng
Nhà phố, nhà ống có gác lửng thường tận dụng khoảng không phía trên để bố trí phòng ngủ, phòng làm việc hoặc khu vực sinh hoạt. Với công trình có hai không gian ở, gia chủ có thể cân nhắc chiều cao khoảng 5,4–5,8m đến mặt dưới trần hoặc mái, tùy cách phân bổ chiều cao và độ dày kết cấu sàn.
Ví dụ tính chiều cao nhà phố có gác lửng:
- Chiều cao thông thủy tầng trệt: 2,7m.
- Chiều dày hệ sàn lửng: 0,25m (giả định).
- Chiều cao thông thủy tầng lửng: 2,6m.
- Tổng chiều cao đến mặt dưới trần/mái: 2,7 + 0,25 + 2,6 = 5,55m.
Nhà phố có gác lửng cần phân bổ chiều cao phù hợp để bảo đảm sự thông thoáng cho cả hai không gian sinh hoạt (Nguồn: Internet)
2.3. Chiều cao gác lửng phòng trọ, căn hộ studio mini
Phòng trọ và căn hộ studio mini thường có diện tích nhỏ nên gác lửng được tận dụng để tăng không gian ngủ nghỉ hoặc lưu trữ. Một số công trình có chiều cao khoảng 3,5 - 4,2m bố trí gác xép thấp, tuy nhiên cần phân biệt giải pháp tận dụng không gian với phòng ở đáp ứng tiêu chuẩn chiều cao thông thủy.
Ví dụ: Phòng trọ cao 4m, bố trí tầng trệt thông thủy 2,6m và hệ sàn lửng dày 0,2m thì phần không gian phía trên chỉ còn 1,2m. Chiều cao này không đáp ứng yêu cầu đối với phòng ở theo TCVN 13967:2024.
Khi thiết kế gác lửng cho phòng trọ hoặc studio mini, gia chủ cần lưu ý:
- Xác định đúng công năng: Phân biệt gác lưu trữ với không gian ngủ nghỉ, sinh hoạt thường xuyên để lựa chọn chiều cao phù hợp.
- Ưu tiên kết cấu sàn hợp lý: Cân nhắc hệ sàn nhẹ có chiều dày được tính toán theo tải trọng, giúp sử dụng hiệu quả khoảng chiều cao hiện có.
- Bảo đảm an toàn: Kiểm tra khả năng chịu lực, kích thước cầu thang, lan can và điều kiện thông gió, thoát nạn.
Theo TCVN 13967:2024, chiều cao thông thủy phòng ở không nhỏ hơn 2,6m. Vì vậy, gia chủ không nên cố bố trí hai không gian ở trong công trình có chiều cao hạn chế nếu không đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Chiều cao gác lửng phòng trọ cần phù hợp với công năng, kết cấu sàn và điều kiện sinh hoạt thực tế (Nguồn: Internet)
3. Những lưu ý kỹ thuật quan trọng khi thiết kế chiều cao nhà gác lửng
Khi thiết kế chiều cao nhà gác lửng, gia chủ cần tính toán cả khoảng không sử dụng và các bộ phận kết cấu chiếm diện tích theo phương đứng. Để tránh tình trạng gác lửng thấp, cầu thang khó đi hoặc không gian nóng bí, cần lưu ý những vấn đề sau:
- Kiểm tra chiều cao thông thủy sau hoàn thiện: Đo từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới trần, dầm hoặc bộ phận thấp nhất phía trên. Theo TCVN 13967:2024, chiều cao thông thủy phòng ở và phòng ăn không nhỏ hơn 2,6m. Vì vậy, không nên chỉ tính chiều cao từ nền đến sàn thô khi lập bản vẽ.
- Tính đủ độ dày của hệ sàn gác lửng: Tổng chiều dày phải bao gồm dầm thép hoặc dầm bê tông, lớp lót sàn, vật liệu phủ và trần phía dưới nếu có. Ví dụ, với chiều cao đến mặt dưới mái là 5,5m và hệ sàn chiếm 0,3m, tổng chiều cao thông thủy còn lại của hai tầng chỉ là 5,2m.
- Kiểm tra khoảng không phía trên cầu thang: Theo TCVN 13967:2024, chiều cao thông thủy cầu thang bộ trong nhà ở riêng lẻ không nhỏ hơn 2m. Khi thiết kế, cần kiểm tra khoảng cách từ từng bậc đến dầm hoặc mép sàn phía trên, đặc biệt tại vị trí bắt đầu lên gác lửng.
- Bố trí cầu thang theo chiều cao thực tế: Chiều cao tầng quyết định số bậc và chiều dài cầu thang. Theo TCVN 13967:2024, chiều rộng mặt bậc không nhỏ hơn 250mm, chiều cao bậc không lớn hơn 220mm và khuyến khích không vượt quá 190mm. Không nên thu hẹp mặt bậc hoặc tăng độ cao bậc quá mức chỉ để tiết kiệm diện tích.
- Kiểm tra chiều cao lan can và các cạnh hở: Khu vực cầu thang, chiếu nghỉ cần có lan can bảo vệ với chiều cao không nhỏ hơn 900mm, khe hở thông thủy không lớn hơn 100mm theo TCVN 13967:2024. Riêng lan can tại mép sàn gác lửng cần được xác định theo vị trí, chiều cao rơi ngã và yêu cầu an toàn tương ứng.
- Tính đến độ dốc mái và nhiệt độ tầng lửng: Với nhà mái tôn hoặc mái dốc, cần đo chiều cao tại cả vị trí thấp nhất dưới mái, không chỉ lấy kích thước ở đỉnh mái. Nếu gác lửng nằm sát mái, nên bố trí lớp cách nhiệt, thông gió mái hoặc cửa thoát khí nóng để hạn chế tích nhiệt trong không gian sinh hoạt.
Tính toán đồng bộ chiều cao thông thủy, kết cấu sàn và cầu thang giúp nhà gác lửng bảo đảm công năng và an toàn sử dụng (Nguồn: Internet)
|
GIẢI PHÁP TỐI ƯU: Để tận dụng hiệu quả chiều cao nhà gác lửng, gia chủ có thể cân nhắc tấm xi măng DURAflex Low Carbon dày 12 - 20mm làm lớp lót sàn trên hệ khung thép được thiết kế phù hợp. Sản phẩm sở hữu những ưu điểm nổi bật:
Image
|
Xác định chiều cao nhà gác lửng phù hợp giúp gia chủ tối ưu diện tích sử dụng, bảo đảm sự thông thoáng và an toàn trong sinh hoạt. Bên cạnh việc phân bổ chiều cao hai tầng, lựa chọn kết cấu sàn cũng cần được cân nhắc ngay từ giai đoạn thiết kế. Với khả năng chịu ẩm tốt, thi công khô và hỗ trợ giảm tải trọng, tấm xi măng DURAflex Low Carbon dày 12 - 20mm là giải pháp lót sàn đáng tham khảo cho hệ khung thép phù hợp.
|
DURAflex - GIẢI PHÁP VẬT LIỆU NHẸ, BỀN CHẮC, THI CÔNG NHANH Khi thiết kế chiều cao nhà gác lửng, gia chủ cần tính toán đồng bộ chiều cao thông thủy và độ dày kết cấu sàn để bảo đảm không gian sinh hoạt thoải mái. Tấm xi măng DURAflex Low Carbon dày 12 - 20mm là giải pháp lót sàn trên hệ khung thép phù hợp, giúp hỗ trợ giảm tải trọng so với một số phương án sàn bê tông truyền thống. Sản phẩm có khả năng chịu ẩm tốt, không chứa amiăng và thuận tiện thi công khô. Độ dày tấm cần được lựa chọn theo tải trọng, khoảng cách dầm đỡ và yêu cầu kỹ thuật của công trình. Là tấm xi măng xanh đầu tiên sản xuất tại Việt Nam, DURAflex có 15 năm hiện diện trên thị trường, được ứng dụng tại hơn 5 triệu công trình, xuất khẩu đến gần 20 quốc gia, với mạng lưới hơn 1.600 điểm bán và 15.000 nhà thầu tin dùng. Thông tin liên hệ: |






Đánh giá và nhận xét
Đánh giá trung bình
0/5
5
4
3
2
1
Chia sẻ và nhận xét về bài viết
Chia sẻ và nhận xét về bài viết
Bài viết chưa có đánh giá nào