Thi công sàn bê tông đúng kỹ thuật và những lưu ý quan trọng

Thi công sàn bê tông đúng kỹ thuật là yếu tố quan trọng giúp bảo đảm khả năng chịu lực, độ bền và an toàn cho công trình. Từ khâu lắp dựng cốp pha, bố trí cốt thép đến đổ và bảo dưỡng bê tông, mỗi công đoạn đều cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật để hạn chế nứt, võng hoặc thấm nước. Vậy quy trình thi công sàn bê tông gồm những bước nào và cần lưu ý gì để bảo đảm chất lượng? Bài viết dưới đây DURAflex sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, tiêu chuẩn vật liệu và cách khắc phục những lỗi thường gặp.

 

1. Quy trình 6 bước thi công sàn bê tông chuẩn kỹ thuật

Thi công sàn bê tông đúng kỹ thuật giúp bảo đảm khả năng chịu lực, độ phẳng và độ bền của kết cấu trong quá trình sử dụng. Theo TCVN 4453:1995 về thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, quá trình thực hiện cần kiểm soát chặt chẽ từ công tác cốp pha, cốt thép đến đổ bê tông và bảo dưỡng. Dưới đây là 6 bước thi công sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ mà gia chủ cần nắm rõ.

1.1. Bước 1: Lắp đặt cốp pha, đà giáo chịu lực và kiểm tra độ phẳng

Trước tiên, đội thi công cần xác định kích thước, cao độ và chiều dày sàn theo bản vẽ thiết kế. Sau đó, lắp dựng hệ cốp pha, cây chống và đà giáo để tạo khuôn định hình, đồng thời chịu tải trọng trong quá trình đổ bê tông. Các yêu cầu kỹ thuật cần kiểm tra gồm:

  • Độ ổn định của hệ chống: Cây chống, đà giáo và các liên kết phải đủ khả năng chịu tải trọng thi công, hạn chế nguy cơ lún hoặc biến dạng.
  • Cao độ và độ phẳng: Sử dụng máy laser hoặc máy thủy bình để kiểm tra vị trí, cao độ đáy sàn theo thiết kế.
  • Độ kín khít của cốp pha: Xử lý các khe nối nhằm hạn chế rò rỉ nước xi măng khi đổ bê tông.
  • Vệ sinh bề mặt: Loại bỏ rác, mùn gỗ và vật liệu thừa trước khi tiến hành lắp đặt cốt thép.
Image
Hệ cốp pha và đà giáo được lắp dựng chắc chắn, kiểm tra cao độ trước khi thi công sàn bê tông (Nguồn: Internet)

Hệ cốp pha và đà giáo được lắp dựng chắc chắn, kiểm tra cao độ trước khi thi công sàn bê tông (Nguồn: Internet)

1.2. Bước 2: Gia công, gia cố thép sàn (Đan thép 2 lớp, kê con kê bê tông chuẩn kỹ thuật)

Sau khi hoàn thiện cốp pha, công nhân tiến hành gia công và bố trí cốt thép theo bản vẽ kết cấu. Đường kính, khoảng cách, chiều dài neo nối và vị trí thép phải đáp ứng yêu cầu thiết kế để bảo đảm khả năng chịu lực của sàn. Đối với bản sàn sử dụng hai lớp cốt thép, quy trình lắp đặt cần chú ý:

  • Bố trí thép đúng vị trí: Đan thép theo hai phương, kiểm tra khoảng cách và buộc liên kết chắc chắn tại các vị trí cần thiết.
  • Sử dụng con kê bê tông: Bố trí con kê có kích thước phù hợp để bảo đảm chiều dày lớp bê tông bảo vệ.
  • Cố định thép lớp trên: Sử dụng giá đỡ hoặc con kê chuyên dụng nhằm hạn chế xô lệch khi công nhân di chuyển và đổ bê tông.
  • Kiểm tra thép tăng cường: Bố trí đúng cốt thép tại khu vực gối dầm, mép lỗ mở và các vị trí chịu lực theo thiết kế.

Lưu ý: Không phải mọi sàn bê tông đều cần bố trí hai lớp thép trên toàn bộ diện tích. Số lớp và quy cách cốt thép phải tuân theo bản vẽ kết cấu đã được phê duyệt.

Image
Cốt thép sàn được đan và kê đỡ đúng kỹ thuật để duy trì vị trí chịu lực khi đổ bê tông (Nguồn: Internet)

Cốt thép sàn được đan và kê đỡ đúng kỹ thuật để duy trì vị trí chịu lực khi đổ bê tông (Nguồn: Internet)

1.3. Bước 3: Nghiệm thu hình học, kiểm tra hệ thống ống điện nước âm sàn trước khi đổ

Trước khi đổ bê tông, đơn vị thi công cần nghiệm thu cốp pha, cốt thép và các hệ thống kỹ thuật âm sàn. Công đoạn này giúp phát hiện sai lệch kịp thời, hạn chế việc phải đục phá hoặc sửa chữa kết cấu sau khi hoàn thiện. Những hạng mục cần kiểm tra bao gồm:

  • Kích thước hình học: Đối chiếu chiều dày sàn, kích thước dầm, cao độ và vị trí các lỗ mở với bản vẽ.
  • Hệ thống cốt thép: Kiểm tra chủng loại, đường kính, khoảng cách, chiều dài neo nối và lớp bê tông bảo vệ.
  • Đường ống điện nước âm sàn: Kiểm tra vị trí, phương án cố định và các điểm xuyên sàn để tránh xô lệch khi đổ bê tông.
  • Điều kiện thi công: Bảo đảm cốp pha sạch, hệ chống ổn định và có phương án vận chuyển, đầm bê tông phù hợp.

Chỉ tiến hành đổ bê tông sau khi hoàn tất nghiệm thu. Không tự ý cắt thép hoặc thay đổi vị trí đường ống nếu chưa được đơn vị thiết kế chấp thuận.

Image
Kiểm tra cốt thép, cao độ và đường ống kỹ thuật âm sàn trước khi tiến hành đổ bê tông (Nguồn: Internet)

Kiểm tra cốt thép, cao độ và đường ống kỹ thuật âm sàn trước khi tiến hành đổ bê tông (Nguồn: Internet)

1.4. Bước 4: Công tác đổ bê tông sàn

Sau khi nghiệm thu, bê tông được vận chuyển đến vị trí thi công và đổ theo trình tự đã lập. Hỗn hợp bê tông phải đáp ứng yêu cầu về cấp độ bền, độ sụt và chất lượng theo hồ sơ thiết kế. Trong quá trình đổ bê tông sàn, cần kiểm soát các yếu tố sau:

  • Chất lượng bê tông đầu vào: Kiểm tra thông tin cấp phối, độ sụt và thực hiện lấy mẫu thử theo yêu cầu nghiệm thu.
  • Chiều cao rơi tự do: Theo TCVN 4453:1995, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông không vượt quá 1,5m. Trường hợp cao hơn cần sử dụng thiết bị dẫn phù hợp để hạn chế phân tầng.
  • Đầm chặt bê tông: Sử dụng đầm dùi tại dầm và những vị trí thích hợp, kết hợp đầm bàn cho bản sàn theo biện pháp thi công để hạn chế rỗ khí, bảo đảm độ đặc chắc.
  • Đổ bê tông liên tục: Phân phối hỗn hợp hợp lý, tránh gián đoạn kéo dài gây ảnh hưởng đến chất lượng liên kết giữa các lớp đổ.

Đội thi công cần theo dõi hiện tượng xô lệch cốt thép, phình cốp pha hoặc mất ổn định hệ chống để xử lý kịp thời.

Image
Đổ và đầm bê tông đúng kỹ thuật giúp hỗn hợp phân bố đồng đều, hạn chế rỗ khí và phân tầng (Nguồn: Internet)

Đổ và đầm bê tông đúng kỹ thuật giúp hỗn hợp phân bố đồng đều, hạn chế rỗ khí và phân tầng (Nguồn: Internet)

1.5. Bước 5: Cán phẳng, xoa nền tạo độ nhẵn bề mặt sàn bê tông

Sau khi đổ và đầm chặt, đội thi công sử dụng thước cán hoặc thiết bị chuyên dụng để gạt phẳng bê tông theo cao độ thiết kế. Khi bề mặt đạt trạng thái thích hợp, tiến hành xoa hoàn thiện nhằm cải thiện độ phẳng và chất lượng lớp mặt. Các yêu cầu cần chú ý gồm:

  • Cán đúng cao độ: Kiểm tra chiều dày sàn, xử lý các vị trí thiếu hoặc thừa bê tông.
  • Kiểm soát độ dốc: Với sàn mái, ban công hoặc khu vực cần thoát nước, phải tạo độ dốc theo bản vẽ.
  • Xoa nền đúng thời điểm: Không xoa khi bề mặt còn nhiều nước tách vì có thể làm suy giảm chất lượng lớp mặt.
  • Bảo đảm yêu cầu hoàn thiện: Lựa chọn độ nhẵn hoặc độ nhám phù hợp nếu sàn dự kiến lát gạch, phủ sơn hoặc sử dụng trực tiếp.

Không tự ý thêm nước hoặc rắc xi măng khô lên bề mặt để dễ xoa nền vì có thể làm tăng nguy cơ bong tróc và nứt lớp mặt sau khi sử dụng.

Image
Cán phẳng và xoa nền bê tông giúp bảo đảm cao độ, độ phẳng và chất lượng bề mặt sàn (Nguồn: Internet)

Cán phẳng và xoa nền bê tông giúp bảo đảm cao độ, độ phẳng và chất lượng bề mặt sàn (Nguồn: Internet)

1.6. Bước 6: Bảo dưỡng bê tông sàn sau khi đổ

Sau khi hoàn thiện bề mặt, sàn bê tông cần được bảo dưỡng để duy trì độ ẩm phục vụ quá trình phát triển cường độ. Theo TCVN 8828:2011, công tác bảo dưỡng ẩm tự nhiên cần được thực hiện phù hợp với điều kiện môi trường và đặc điểm bê tông.

Một số biện pháp bảo dưỡng quan trọng gồm:

  • Che phủ bề mặt: Sử dụng bạt, màng phủ hoặc vật liệu giữ ẩm để hạn chế nước bốc hơi quá nhanh dưới tác động của nắng và gió.
  • Tưới nước đúng thời điểm: Bắt đầu duy trì độ ẩm khi bề mặt bê tông đã đủ ổn định, tránh làm xói hoặc hư hại lớp mặt mới hoàn thiện.
  • Duy trì độ ẩm liên tục: Thực hiện bảo dưỡng theo thời gian và phương pháp phù hợp, không để bề mặt khô kéo dài.
  • Hạn chế chất tải sớm: Không tập kết vật liệu nặng, tháo hệ chống hoặc đưa sàn vào sử dụng khi bê tông chưa đạt điều kiện chịu lực theo phương án thi công.

Bảo dưỡng đúng kỹ thuật giúp bê tông phát triển cường độ và hạn chế nguy cơ nứt do mất nước, co ngót sớm. Tuy nhiên, cần kết hợp kiểm soát cấp phối, thi công và điều kiện môi trường để giảm nguy cơ xuất hiện vết nứt chân chim.

Image
Che phủ và tưới nước bảo dưỡng đúng kỹ thuật giúp hạn chế mất nước, giảm nguy cơ nứt bề mặt sàn bê tông (Nguồn: Internet)

Che phủ và tưới nước bảo dưỡng đúng kỹ thuật giúp hạn chế mất nước, giảm nguy cơ nứt bề mặt sàn bê tông (Nguồn: Internet)

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức vật tư khi thi công sàn bê tông

Để thi công sàn bê tông bảo đảm khả năng chịu lực và độ bền lâu dài, gia chủ cần lựa chọn đúng mác bê tông, chiều dày bản sàn và cấp phối vật liệu. Các thông số phải được xác định theo hồ sơ thiết kế kết cấu, tải trọng sử dụng và điều kiện thi công thực tế, thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi công trình.

2.1. Tiêu chuẩn chọn mác bê tông cho sàn nhà ở dân dụng

Mác bê tông thể hiện cường độ chịu nén của vật liệu, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của kết cấu sàn. Trong xây dựng dân dụng, M200, M250 và M300 là những mức mác thường được cân nhắc tùy yêu cầu thiết kế.

  • Bê tông M200: Có thể sử dụng cho những cấu kiện có yêu cầu cường độ phù hợp, khi được tính toán và chỉ định trong hồ sơ thiết kế.
  • Bê tông M250: Thường được cân nhắc cho sàn bê tông cốt thép nhà ở dân dụng, kết hợp với hệ cốt thép và chiều dày bản sàn theo thiết kế.
  • Bê tông M300: Có cường độ chịu nén cao hơn M200 và M250, phù hợp với những phương án kết cấu yêu cầu cấp độ bền tương ứng.

Theo TCVN 5574:2018, thiết kế kết cấu bê tông cốt thép sử dụng cấp độ bền bê tông làm thông số tính toán. Vì vậy, gia chủ không nên tự ý chọn hoặc thay đổi mác bê tông mà cần tuân theo yêu cầu của kỹ sư kết cấu.

Image
Lựa chọn mác bê tông M200, M250 hoặc M300 cần căn cứ vào yêu cầu chịu lực và hồ sơ thiết kế sàn (Nguồn: Internet)

Lựa chọn mác bê tông M200, M250 hoặc M300 cần căn cứ vào yêu cầu chịu lực và hồ sơ thiết kế sàn (Nguồn: Internet)

2.2. Tiêu chuẩn độ dày sàn bê tông cốt thép cho từng loại hình công trình

Độ dày sàn bê tông cốt thép ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, độ cứng và trọng lượng bản thân kết cấu. Trong thi công dân dụng, các mức 8cm, 10cm, 12cm và 15cm thường được xem xét tùy khẩu độ nhịp, tải trọng và phương án bố trí cốt thép.

Độ dày sàn tham khảo Phạm vi ứng dụng cần xem xét
8cm (80mm) Một số bản sàn có nhịp nhỏ, tải trọng phù hợp và được tính toán kết cấu
10cm (100mm) Sàn nhà ở dân dụng có nhịp và tải trọng đáp ứng thiết kế
12cm (120mm) Sàn nhà ở có yêu cầu độ cứng hoặc điều kiện nhịp khác với phương án 10cm
15cm (150mm) Một số hệ sàn cần chiều dày lớn hơn theo tính toán tải trọng và khẩu độ nhịp

Theo TCVN 5574:2018, chiều dày bản sàn cần được xác định đồng thời với kích thước nhịp, cường độ bê tông, bố trí cốt thép và yêu cầu kiểm soát độ võng, vết nứt. Việc tăng chiều dày cũng làm tăng tĩnh tải truyền xuống dầm, cột và móng.

Chiều dày sàn bê tông cốt thép cần được lựa chọn theo tải trọng, khẩu độ nhịp và cấu tạo cốt thép (Nguồn: Internet)

2.3. Bảng định mức vật tư cát, đá, xi măng, nước cho 1m³ bê tông sàn

Định mức cấp phối bê tông giúp gia chủ dự trù lượng vật tư cần chuẩn bị trước khi thi công, đồng thời kiểm soát chi phí và chất lượng hỗn hợp. Lượng xi măng, cát, đá và nước thay đổi theo mác bê tông, loại xi măng, kích thước cốt liệu và độ sụt yêu cầu.

Dưới đây là bảng định mức tham khảo cho 1m³ hỗn hợp bê tông sử dụng xi măng PCB30, đá dăm có kích thước hạt lớn nhất 20mm và độ sụt 2–4cm, theo nhóm mã 11.11200 tại Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD:

Mác bê tông Xi măng PCB30 Cát vàng Đá dăm Nước
M200 311kg 0,506m³ 0,825m³ 183 lít
M250 356kg 0,495m³ 0,808m³ 183 lít
M300 396kg 0,488m³ 0,796m³ 180 lít

Ví dụ: Để đổ sàn bê tông diện tích 50m², dày 12cm, khối lượng bê tông lý thuyết là:

V = 50 × 0,12 = 6m³.

Nếu sử dụng bê tông M250 theo cấp phối tham khảo trong bảng, khối lượng vật tư tương ứng là:

  • Xi măng: 356 × 6 = 2.136kg.
  • Cát vàng: 0,495 × 6 = 2,97m³.
  • Đá dăm: 0,808 × 6 = 4,848m³.
  • Nước: 183 × 6 = 1.098 lít.

Khối lượng trên chưa bao gồm hao hụt thi công và các cấu kiện khác như dầm, đồng thời không thay thế cấp phối được thiết kế, thử nghiệm cho vật liệu thực tế.

Lưu ý: Không tự ý tăng lượng nước để bê tông dễ đổ vì có thể làm thay đổi tỷ lệ nước/xi măng và ảnh hưởng đến cường độ. Với bê tông thương phẩm, cần kiểm soát chất lượng hỗn hợp theo TCVN 14586:2025 – Hỗn hợp bê tông, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành thay thế TCVN 9340:2012.

3. Các lỗi thường gặp khi thi công sàn bê tông và cách khắc phục

Trong quá trình thi công sàn bê tông, những sai sót về cấp phối vật liệu, bố trí cốt thép, đổ bê tông và bảo dưỡng có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, độ phẳng và tuổi thọ công trình. Gia chủ cần nhận biết các lỗi thường gặp dưới đây để phối hợp với đơn vị thi công kiểm soát chất lượng và có phương án xử lý phù hợp.

  • Sàn bê tông xuất hiện vết nứt chân chim: Tình trạng nứt nhỏ trên bề mặt thường liên quan đến hiện tượng mất nước nhanh, co ngót hoặc bảo dưỡng không đúng kỹ thuật. Để hạn chế nguy cơ này, đội thi công cần che phủ và duy trì độ ẩm phù hợp sau khi đổ bê tông. Với các vết nứt đã xuất hiện, gia chủ nên yêu cầu kiểm tra nguyên nhân, độ sâu và mức độ ảnh hưởng trước khi tiến hành xử lý.
  • Bê tông bị rỗ tổ ong, lộ cốt thép: Hiện tượng này có thể xảy ra khi hỗn hợp bê tông bị phân tầng, quá trình đầm không đạt yêu cầu hoặc cốp pha bị hở khiến nước xi măng thất thoát. Trong quá trình thi công, đơn vị thực hiện cần kiểm soát chất lượng hỗn hợp, đầm chặt đúng kỹ thuật và bảo đảm cốp pha kín khít. Đối với những vị trí rỗ sâu hoặc lộ thép chịu lực, phương án sửa chữa cần được kỹ sư kết cấu đánh giá trước khi thực hiện.
  • Sàn bê tông bị võng hoặc biến dạng: Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc bố trí cốt thép không đúng thiết kế, hệ chống đỡ thiếu ổn định, tháo cốp pha quá sớm hoặc chất tải vượt khả năng chịu lực. Để phòng tránh, đơn vị thi công cần tuân thủ bản vẽ kết cấu và kiểm soát điều kiện tháo dỡ hệ chống. Nếu sàn đã xuất hiện độ võng bất thường, gia chủ nên hạn chế sử dụng khu vực bị ảnh hưởng và liên hệ kỹ sư để kiểm tra.
  • Sàn bê tông bị thấm nước: Những vị trí có vết nứt, cổ ống xuyên sàn hoặc lớp chống thấm không đạt yêu cầu thường có nguy cơ thấm nước, đặc biệt tại sàn mái, ban công và khu vệ sinh. Đơn vị thi công cần xác định chính xác đường thấm, xử lý các khuyết tật và lựa chọn hệ chống thấm phù hợp. Việc chỉ phủ vật liệu chống thấm lên bề mặt mà chưa khắc phục nguyên nhân có thể khiến tình trạng thấm tái diễn.
  • Bề mặt sàn không bằng phẳng, sai cao độ: Sai lệch có thể xuất hiện khi hệ cốp pha lắp đặt không chính xác hoặc quá trình cán, xoa nền thiếu đồng đều. Để kiểm soát chất lượng, đội thi công nên sử dụng máy laser hoặc máy thủy bình để kiểm tra cao độ ở từng giai đoạn. Với sàn đã hoàn thiện, giải pháp sửa chữa cần căn cứ vào mức độ sai lệch và yêu cầu của lớp vật liệu phủ phía trên.
  • Cốt thép bị xô lệch, lớp bê tông bảo vệ không đủ: Việc sử dụng con kê không phù hợp hoặc để công nhân di chuyển trực tiếp trên lưới thép có thể làm thay đổi vị trí cốt thép, ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bản sàn. Vì vậy, đội thi công cần cố định thép bằng con kê, giá đỡ phù hợp và kiểm tra lại toàn bộ hệ cốt thép trước khi đổ bê tông.
Image
Các hiện tượng nứt, rỗ tổ ong, thấm nước và võng sàn cần được xác định đúng nguyên nhân để lựa chọn phương án khắc phục phù hợp (Nguồn: Internet)

Các hiện tượng nứt, rỗ tổ ong, thấm nước và võng sàn cần được xác định đúng nguyên nhân để lựa chọn phương án khắc phục phù hợp (Nguồn: Internet)

GIẢI PHÁP TỐI ƯU: Thay vì sử dụng sàn bê tông truyền thống, gia chủ có thể lựa chọn tấm xi măng DURAflex Low Carbon dày 12 – 20mm kết hợp hệ khung thép chịu lực. Giải pháp phù hợp với công trình xây mới, cải tạo hoặc làm gác lửng nhờ những ưu điểm nổi bật:

  • Giảm tải trọng công trình: Hệ sàn lắp ghép nhẹ giúp giảm tĩnh tải so với một số phương án sàn bê tông, hỗ trợ tối ưu kết cấu và chi phí móng khi được tính toán phù hợp.
  • Bền chắc, chịu ẩm tốt: Tấm có độ bền cơ học phù hợp với ứng dụng lót sàn, không chứa amiăng và đáp ứng nhu cầu sử dụng khi thi công đúng kỹ thuật.
  • Rút ngắn thời gian thi công: Phương pháp lắp ghép khô giúp hạn chế công đoạn đổ bê tông, dựng cốp pha và chờ bảo dưỡng.
  • Giải pháp đồng bộ: DURAflex Low Carbon cung cấp vật liệu cho cả sàn, vách ngăn và trần nhẹ, giúp gia chủ linh hoạt thiết kế và hoàn thiện không gian.
Image
Tấm xi măng xanh Duraflex

XEM SẢN PHẨM

Thi công sàn bê tông đúng quy trình giúp công trình đạt yêu cầu chịu lực, hạn chế các khuyết tật và duy trì độ bền trong quá trình sử dụng. Bên cạnh phương án bê tông cốt thép truyền thống, gia chủ có thể cân nhắc tấm xi măng DURAflex Low Carbon kết hợp hệ khung thép phù hợp để tạo hệ sàn lắp ghép nhẹ, hỗ trợ giảm tải trọng bản thân và hạn chế công đoạn thi công ướt. Tham khảo ngay hệ giải pháp DURAflex Low Carbon hoặc liên hệ hotline 1800 1218 để được tư vấn vật liệu phù hợp với nhu cầu xây dựng.

DURAflex - GIẢI PHÁP VẬT LIỆU NHẸ, BỀN CHẮC, THI CÔNG NHANH

Bên cạnh phương pháp thi công sàn bê tông truyền thống, gia chủ có thể lựa chọn tấm xi măng DURAflex Low Carbon dày 12 - 20mm kết hợp hệ khung thép chịu lực để tạo hệ sàn lắp ghép nhẹ, bền chắc và chịu ẩm tốt. Giải pháp giúp giảm tải trọng bản thân so với một số phương án sàn bê tông, hỗ trợ tối ưu kết cấu móng và rút ngắn tiến độ nhờ phương pháp thi công khô. DURAflex Low Carbon còn cung cấp hệ giải pháp đồng bộ cho sàn, vách ngăn và trần nhẹ, phù hợp với công trình xây mới, cải tạo và làm gác lửng.

Là tấm xi măng xanh đầu tiên sản xuất tại Việt Nam, DURAflex có 15 năm hiện diện trên thị trường, được ứng dụng tại hơn 5 triệu công trình, xuất khẩu đến gần 20 quốc gia, với mạng lưới hơn 1.600 điểm bán và 15.000 nhà thầu tin dùng.

Thông tin liên hệ:

Đánh giá và nhận xét

Đánh giá trung bình

0/5

5

4

3

2

1

Chia sẻ và nhận xét về bài viết

Chia sẻ và nhận xét về bài viết

Đánh giá của bạn về bài viết:

Bài viết chưa có đánh giá nào